Một ổ bi điển hình bao gồm rãnh trong và rãnh ngoài, một số phần tử hình cầu được ngăn cách bởi một giá đỡ, và thường có các tấm chắn và/hoặc vòng đệm được thiết kế để ngăn bụi bẩn và giữ dầu mỡ bên trong. Khi lắp đặt, rãnh trong thường được ép nhẹ vào trục và rãnh ngoài được giữ trong một vỏ. Có các thiết kế để chịu tải trọng hướng tâm thuần túy, tải trọng hướng trục thuần túy (lực đẩy) và tải trọng kết hợp hướng tâm và hướng trục.
Vòng bi được mô tả là có tiếp xúc điểm; nghĩa là, mỗi viên bi tiếp xúc với rãnh ở một vùng rất nhỏ – về lý thuyết là một điểm. Vòng bi được thiết kế sao cho sự biến dạng nhỏ mà viên bi tạo ra khi lăn vào và ra khỏi vùng chịu tải không vượt quá điểm chảy của vật liệu; viên bi khi không chịu tải sẽ bật trở lại hình dạng ban đầu. Vòng bi không có tuổi thọ vô hạn. Cuối cùng, chúng sẽ hỏng do mỏi, bong tróc hoặc nhiều nguyên nhân khác. Chúng được thiết kế dựa trên cơ sở thống kê với tuổi thọ hữu ích, trong đó một số lượng nhất định dự kiến sẽ hỏng sau một số vòng quay nhất định.
Các nhà sản xuất cung cấp vòng bi hướng tâm một hàng với bốn dòng sản phẩm và nhiều kích thước lỗ tiêu chuẩn khác nhau. Vòng bi tiếp xúc góc được thiết kế để chịu tải trọng hướng trục theo một hướng và có thể được ghép đôi để chịu tải trọng hướng trục theo hai hướng.
Độ thẳng hàng của trục và ổ bi đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với tuổi thọ của ổ bi. Để có khả năng chịu được độ lệch lớn hơn, người ta sử dụng ổ bi tự căn chỉnh.
Để tăng khả năng chịu tải hướng tâm, giá đỡ ổ trục được loại bỏ và khoảng trống giữa các vòng bi được lấp đầy bằng càng nhiều viên bi càng tốt – gọi là ổ trục đầy đủ bi. Độ mài mòn ở loại ổ trục này cao hơn so với loại sử dụng giá đỡ do ma sát giữa các phần tử lăn liền kề.
Trong các ứng dụng quan trọng mà độ lệch tâm trục là vấn đề cần quan tâm—ví dụ như trục chính của máy công cụ—các ổ bi có thể được nạp trước để bù đắp bất kỳ khe hở nào trong cụm ổ bi vốn đã có dung sai chặt chẽ.
Thời gian đăng bài: 01/09/2020





